• slider
  • slider

Những cấu trúc ngữ pháp thông dụng nhất trong tiếng Hàn

Tiếng Hàn cũng giống như các loại ngôn ngữ khác ngữ pháp là thứ cực kỳ quan trọng, sau đây mình xin giới thiệu các cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng nhất.
Ngữ pháp trong học tiếng Hàn luôn luôn là một trong những phần quan trọng và ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình học tập của bạn. Sau khi bạn kết thúc trình độ sơ cấp, các bạn bắt đầu chuẩn bị cho chương trình học tiếng Hàn trình độ cao hơn là trung cấp với những kiến thức mới hơn và có độ khó cao hơn. Bài viết này sẽ tổng hợp những học tiếng Hàn cấu trúc ngữ pháp mà bạn hay gặp và thường sử dụng nhiều nhất trong các sách giáo trình.

1. Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn ~에 의하면 (Theo như…. Dựa vào…..)
 
Đây là cấu trúc câu được sử dụng khi muốn nói vế câu trước là nguyên nhân, chứng cứ để đưa ra một kết quả cho vế câu sau. Cấu trúc câu sử dụng đuôi câu gián tiếp.
Ví dụ:
Theo như quyển nhật ký này thì anh ta đã yêu cầu nó trong suốt 10 năm đấy.
일기에 의하면 10년 동안 너를 사랑한다고 해요.
Theo như lời của thầy Park nói thì bài thi sau sẽ khó hơn bài trước một chút.
박 선생님 말씀에 의하면 다음 시험은 좀 어려울 거래요.
Theo như mấy bài báo này thì dạo gần đây giá cổ phiếu đang liên tục giảm xuống.
신문 기사에 의하면 요즘 주식 값이 자꾸 떨어진대요.

2. Cấu trúc ngữ pháp  trong tiếng Hàn ~고서는 (rồi)
 
học tiếng hàn cấu trúc ngữ pháp
Học tiếng Hàn theo cấu trúc ngữ pháp.

 
~고서는 được sử dụng khi 2 hành động liên tiếp xảy ra với nhau, vế đầu và hành động xảy ra trước.
Ví dụ:
Chúng tôi gặp nhau rồi mới nói chuyện.
만나고서는 얘기를 해요.
Tôi ăn cơm xong rồi mới đi vào phòng.
밥을 먹고서는 방에 들어가요.
Chúng tôi chỉ chào hỏi nhau rồi cứ thế chia tay ra về.
인사만 나누고서는 그냥 헤어졌어요.
Sau khi anh ấy ăn cơm buổi tối xong không nói lời nào rồi cứ thế ra ngoài.
저녁을 먹고서는 아무 말도 없이 나갔어요.
>>xem thêm:http://tuhoctienghan.com/details/phuong-phap-hoc-tieng-han-hieu-qua-nhat-cho-nguoi-moi-hoc.html

3. Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn ~(으)로 인해 (vì, do, …)
 
Đây là cấu trúc đưa ra các nguyên nhân, lý do về một sự việc hay trong một tình huống nào đó, thường được sử dụng trong các văn bản kiểu cách hoặc văn bản viết nhiều hơn là trong giao tiếp trong học tiếng Hàn cấu trúc ngữ pháp thông dụng thường dụng.
~(으)로 인해 thường được gắn vào đằng sau những danh từ, các danh từ có patchim thì dùng ~(으)로 인해, các danh từ không có patchim thì dùng ~로 인해
 Ví dụ:
Do động đất xãy ra mà đã có rất nhiều người chết.
지진으로 인해 많은 사람이 죽어요.
Vì làm việc quá sức mà nhiều người lao động trong độ tuổi 40 đã ngất xỉu.
과로로 인해 쓰러지는 40대 직장인이 많다.
Người ta nói do vụ tai nạn này mà đã dẫn tới rất nhiều người tử vong.
그 사고로 인해 많은 희생자가 발생했대요.

4. Cấu trúc ngữ pháp ~는 수가 있다.
 
học tiếng Hàn cấu trúc ngữ pháp
Cấu trúc ngữ pháp rất quan trọng trong học tiếng Hàn.

 
Cấu trúc ngữ pháp được dùng để nhấn mạnh những khả năng xảy ra một sự việc trong một tình huống rất đặc biệt nào đó.
Ví dụ:
Khi chăm chỉ học tập thì cũng có khi sẽ bị rớt.
열심히 공부하면 시험에 떨어지는 수가 있어요.
Nếu bạn đang rối dù là cái đã biết cũng có khi không thể trả lời được.
당황하면 아는 것도 대답 못하는 수가 있어요.

5. Động từ + 기가 무섭게

Đây là một dạng nhấn mạnh của -자마자, mang ý nghĩa là:
Vế thứ nhất vừa kết thúc thì vế thứ hai diễn ra luôn một cách ngay lập tức..
Ví dụ:
남편은 집에 들어오기가 무섭게 아이부터 찾아요.(들어오다)
Ngay sau khi chồng về nhà thì anh ấy tìm con
벨이 울리기가 무섭게 나가서 택배를 받아 왔어요.(울리다)
Ngay sau khi tiếng chuông cửa vừa reo lên tôi liền ra ngoài để nhận bưu phẩm .
남편은 아침에 일어나기가 무섭게 텔레비전 뉴스부터 봐요.(일어나다)
Chồng tôi ngay sau khi thức dậy anh ấy lập tức xem tin tức truyền hình.
* Lưu ý:
Trước 기가 무섭게 luôn là động từ
Thực ra thì cấu trúc câu này không được dùng nhiều, mình đưa lên đây là chỉ chủ yếu để khi đi thi các bạn nên biết nghĩa của nó thôi.(hình như ngoài xem trong sách hướng dẫn mình không dùng câu này bao giờ mà chỉ dùng nhiều -자마자)
*Các bạn làm thử một số câu dưới đây.
+  요즘 남편이 일이 많아서 자리에(…) 잠이 들어요.(눕다)
+  저는 깔끔한 성격이라 밥을(…) 설거지를 하는 편이에요.(먹다)
+  마지막 답을(…) 선생님이 시험지를 걸어가셨어요.(쓰다)
+  옷이 젖을 까 봐 빗방울이(…) 빨래부터 걸었어요.(떨어지다)
+  남편이 라면을 좋아해서 라면을(…) 다 먹어요.(사다 두다)
>> xem thêm:http://hoctienghan.com/

6.Động từ + 다 보니까


앞 문장의 행동을 끊임없이 계속하고 나서 뒤 문장의 결과가 나타남.
(Là hành động của vế trước liên tục không ngừng dẫn đến kết quả vế sau tác động đến nó).
그 남자한테 너무 친절하게 해 주다 보니까 나를 사랑하게 되었나 봐요.
Tôi hay( thường xuyên hoặc liên tục) đối xử tốt với anh ta quá nên có lẽ thì anh ta đã yêu tôi.
Ở đây các bạn sẽ hiểu đối xử tốt ở đây không phải chỉ là một lần mà liên tục(trong một quãng thời gian dài) nên có lẽ anh ấy đã yêu tôi.
Khác với câu:
그 남자한테 너무 친절하게 해 주니까 나를 사랑하게 되었나 봐요.
(Vì tôi đã đối xử tốt với anh ta nên có lẽ anh ta đã yêu tôi)
sự khác nhau giữa câu 1 và câu 2
외국에서 혼자 살다 보니까 고향이 그립습니다.
Sống một mình lâu ở nước ngoài thì sẽ thấy nhớ quê hương.
Ở đây bạn không thể dịch là “vì sống ở nước ngoài mà nhớ quê hương” mà bạn phải hiểu là”vì sống ở nước ngoài rất lâu và sống mãi ở nước ngoài mà bạn cảm thấy nhớ quê hương”
텔레비전을 보다 보니까 시간 가는 줄 모르겠습니다.
Xem tivi liên tục thì thời gian sẽ trôi đi lúc nào không biết.
(Câu này cũng tương tự)
날씨가 나쁘다 보니까 모임에 사람이 아무도 안 나왔다
Vì thời tiết xấu nên chẳng có ai đến họp mặt
*Lưu ý:
Có thể nói trong cấu trúc này ở vế trước mà là một cái tốt thì vế sau nó cũng là có cái kết quả tốt và ngược lại.
Đứng trước đó luôn là động/tính từ.
※ Các bạn hãy làm thử 3 câu dưới đây nha
매일 매일 고기만 (먹다)…살이 쪘어요.
=>1.매일 한국친구를 만나다 보니까 한국어를 잘 하게 됐어요
매일 열심히 (공부하다) …. 자신감이 생겼어요
=>2. 매일 매일 고기만 먹다 보니까 살쪘어요
매일 한국 친구를 (만나다)…한국어를 잘 하게 되었어요.
=>3. 매일 열심히 공부하다 보니까 한국어를 자신감이 생겼어요

Trên đây là tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng nhất trong quá trình học tiếng Hàn trung cấp.  Xin chúc các bạn học thật tốt!

Học tiếng Hàn